-
Kiến thức
Cập nhật kiến thức thị trường, tài chính và đầu tư với Finka. Nâng cao hiểu biết và quyết định đầu tư thông minh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statement) là bản báo cáo tổng hợp tình hình thu chi tiền tệ của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Nó không chỉ thể hiện các biến động về tài sản và khả năng chuyển đổi chúng thành tiền mặt mà còn phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp...
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng được xem như là phiên bản tóm tắt của báo cáo tài chính, giúp đánh giá đầu vào và đầu ra của dòng tiền trong doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Bao gồm các giao dịch thanh toán liên quan đến khách hàng, nhà cung cấp và nhân viên. Đây bao gồm tiền thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ, cũng như chi phí liên quan đến mua nguyên liệu, chi trả lương cho nhân viên và các khoản thuế. Các chi phí không tạo ra dòng tiền như chi phí khấu hao và dự phòng rủi ro cũng nằm trong phạm vi này.
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Tiền vào là tiền thu được từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. Tiền ra là tiền chi cho việc đầu tư, mua sắm tài sản mới như máy móc, thiết bị, đồ dùng.
Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Là dòng tiền ra vào liên quan đến tăng giảm vốn chủ sở hữu. Nợ vay và cổ tức bao gồm tiền vào, tiền góp vốn từ chủ sở hữu, vay ngân hàng, phát hành chứng khoán, tiền đầu tư từ cổ đông. Tiền ra là tiền trả cổ tức cho cổ đông.
Ví dụ: Bảng báo cáo LCTT của công ty X (đvt: tỷ đồng) như sau:
| STT | Chỉ tiêu | Cuối kì | Đầu kì |
| 1 | Lãi/Lỗ ròng trước thuế |
37,056.78 |
15,356.97 |
| 2 | Chi phí khấu hao TSCĐ | 6,076.52 | 4,775.78 |
| 3 | Chi phí dự phòng | 163.18 | 28.31 |
| 4 | Lãi/Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 41.94 | 52.08 |
| 5 | Lãi/Lỗ từ thanh lý tài sản cố định | 0.00 | 0.00 |
| 6 | Lãi/Lỗ từ hoạt động đầu tư | -1,661.08 | -490.56 |
| 7 | Thu nhập lãi | 2,525.82 | 2,191.68 |
| 8 | Thu lãi và cổ tức | 0.00 | 0.00 |
| 9 | Lãi/Lỗ trước những thay đổi vốn cố định | 44,209.14 | 21,932.34 |
| 10 | Tăng/Giảm hàng tồn kho | -16,949.19 | -7,061.02 |
| 11 | Tăng/Giảm các khoản phải trả | 9,250.11 | 4,251.74 |
| 12 | Tăng/Giảm chi phí trả trước | -813.99 | -89.04 |
| 13 | Chi phí lãi vay đã trả | -2,567.28 | -2,027.57 |
| 14 | Tiền thu nhập doanh nghiệp đã trả | -2,743.08 | -1,716.80 |
| 15 | Tiền thu khác từ các hoạt động kinh doanh | 0.00 | 0.00 |
| 16 | Tiền chi khác từ các hoạt động kinh doanh | -625.41 | -328.36 |
| 17 | Lưu chuyển tiền tệ ròng từ các hoạt động SXKD | 26,720.91 | 11,587.25 |
| 18 | Tiền mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | -11,621.47 | -11,915.65 |
| 29 | Tiền thu được từ thanh lý tài sản cố định | 49.35 | 34.42 |
| 20 | Tiền cho vay hoặc mua công cụ nợ | -41,061.49 | -11,971.17 |
| 21 | Tiền thu từ cho vay hoặc thu từ phát hành công cụ nợ | 31,076.41 | 5,003.44 |
| 22 | Đầu tư vào các doanh nghiệp khác | 0.00 | 0.00 |
| 23 | Tiền thu từ việc bán các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác | 833.83 | 0.00 |
| 24 | Cổ tức và tiền lãi nhận được | 1,053.92 | 353.56 |
| 25 | Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động đầu tư | -19,669.45 | -18,495.40 |
| 26 | Tiền thu từ phát hành cổ phiếu và vốn góp | 10.63 | 2.70 |
| 27 | Chi trả cho việc mua lại, trả cổ phiếu | 0.00 | 0.00 |
| 28 | Tiền thu được các khoản đi vay | 125,075.42 | 83,074.12 |
| 29 | Tiền trả các khoản vay | -121,652.86 | -65,603.64 |
| 30 | Tiền thanh toán vốn gốc đi thuê tài chính | 0.00 | 0.00 |
| 31 | Cổ tức đã trả | -1,693.09 | -1,419.47 |
| 32 | Cổ tức đã nhận | 0.00 | 0.00 |
| 33 | Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính | 1,740.11 | 16,053.70 |
| 34 | Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | 8,791.57 | 9,145.55 |
| 35 | Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 13,696.10 | 4,544.90 |
| 36 | Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá | -16.29 | 5.65 |
| 37 | Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 22,471.38 | 13,696.10 |
.jpg)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, hỗ trợ các nhà quản trị trong việc theo dõi và phân tích nguồn gốc của thu chi trong doanh nghiệp.
Báo cáo này cung cấp thông tin về mối quan hệ giữa dòng tiền thuần và lợi nhuận, giúp quản lý hiểu rõ hơn về lý do của sự chênh lệch giữa dòng tiền vào và ra, từ đó giúp họ điều chỉnh quản lý thu chi một cách hiệu quả.
Hơn nữa, báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp nhà quản trị nhận diện và đánh giá chính xác khả năng tạo ra tiền từ các yếu tố nội và ngoại sinh trong tương lai, cũng như đánh giá khả năng trả nợ đúng hạn và nhu cầu vốn bổ sung của doanh nghiệp.
Có hai phương pháp chính để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đó là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Cả hai phương pháp này đều được xây dựng dựa trên hai thông tư quan trọng là Thông tư 200 và Thông tư 300. Dưới đây, chúng tôi sẽ làm rõ các nguyên tắc quan trọng khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo cả hai phương pháp này.
Trong việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp, cần đảm bảo rằng các dòng tiền vào và ra được xác định và tính toán một cách chính xác. Điều này thường được thực hiện bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp để loại bỏ ảnh hưởng của các khoản mục không liên quan đến tiền mặt và các khoản ảnh hưởng cụ thể như:
Chi phí không phải bằng tiền như khấu hao tài sản cố định và dự phòng.
Lãi lỗ không phải bằng tiền như sự lãi lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện.
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư được phân loại, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc nhượng bán bất động sản, tiền cho vay, và cổ tức.
Chi phí vay đã ghi nhận.
Bên cạnh đó, cần xem xét các dòng tiền đã được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi trong vốn lưu động từ hoạt động kinh doanh, cũng như các khoản chi phí trả trước dài hạn và các khoản thu chi khác như lãi vay đã trả, thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp, và các thay đổi trong chi phí trả trước.
Theo phương pháp lập báo cáo tiền tệ trực tiếp, các dòng tiền vào và ra được xác định và trình bày thông qua việc tổng hợp và phân tích trực tiếp từ các khoản chi và thu theo từng nội dung cụ thể từ chi tiết của doanh nghiệp và từ các sổ kế toán.
Do đó, khi thực hiện lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, quan trọng phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc đã nêu trên nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của báo cáo.
Trong việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, việc tuân thủ các nguyên tắc sau đây là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có cấu trúc bao gồm ba dòng tiền chính: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính. Để đảm bảo tính chính xác của thông tin, bạn cần phân loại các dòng tiền vào và ra của công ty theo nhóm phù hợp.
Có hai phương pháp để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đó là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Trong phương pháp lập trực tiếp, bạn cần liệt kê đầy đủ các khoản thu và chi phát sinh trong báo cáo. Ngược lại, phương pháp gián tiếp đòi hỏi tính toán dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dựa trên sự khác biệt giữa lợi nhuận ròng và các điều chỉnh tương ứng của công ty.
Một trong những nguyên tắc cần tuân thủ khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là tính liên tục. Báo cáo phải được lập định kỳ, tùy thuộc vào quy định của từng công ty, thường là hàng quý hoặc hàng năm.
Đọc và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách kỹ lưỡng giúp nhà quản trị có cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính, đặc biệt là các dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp và kế hoạch tài chính hiệu quả trong tương lai.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường gồm ba khoản mục dòng tiền chính: lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển từ hoạt động đầu tư, và lưu chuyển từ hoạt động tài chính. Phân tích báo cáo này thường được thực hiện dựa trên ba khoản mục này.
– Thực hiện tính tỷ trọng lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tiếp theo, đây là công thức tính dòng tiền thu được từ các hoạt động kinh doanh của doanh công ty
- Và cuối cùng là tính dòng tiền từ chi từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tỷ số này sẽ giúp bạn so sánh được tình hình sử dụng tiền trong hoạt động kinh doanh với tổng số tiền mà công ty sử dụng vào các hoạt động.
Dựa trên các tỷ số từ hoạt động kinh doanh trên, bạn có thể phân tích hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bao gồm tỷ trọng lưu chuyển từ hoạt động đầu tư, tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư, và tỷ trọng dòng tiền chi từ hoạt động đầu tư.
Cuối cùng, bạn cũng có thể thực hiện phân tích hoạt động tài chính với các tỷ trọng tương tự từ hợp đồng tài chính.
Để lập một báo cáo lưu chuyển tiền tệ đầy đủ và chính xác, các số liệu từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, và các tài liệu khác cần phải chính xác tuyệt đối. Đồng thời, các sổ theo dõi chi tiết về vật liệu, dụng cụ, sổ chi tiết về tiền vay, và các tài khoản khác cũng cần phải được theo dõi kỹ lưỡng.
Trên đây là toàn bộ thông tin về báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mong rằng các anh chị kế toán sẽ áp dụng và làm việc hiệu quả.